hương lửa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tình yêu thương thắm thiết, mặn nồng giữa vợ và chồng: "Hương lửa" là một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ tình cảm vợ chồng sâu đậm, ấm áp và bền chặt, gắn liền với cuộc sống chung.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Phải duyên hương lửa cùng nhau (Cung oán ngâm khúc). (Được nên duyên vợ chồng mặn nồng cùng nhau.)
- Gia đình ấy sống rất hạnh phúc, tràn đầy hương lửa. (Gia đình đó sống rất hạnh phúc, tràn đầy tình nghĩa vợ chồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Duyên hương lửa": mối lương duyên, nhân duyên vợ chồng.
- Họ kết tóc se tơ, nên duyên hương lửa. (Họ kết hôn, nên duyên vợ chồng.)
"Hương lửa nồng nàn": tình cảm vợ chồng tha thiết, sâu sắc.
- Dù trải qua bao sóng gió, hương lửa của họ vẫn nồng nàn. (Dù trải qua nhiều khó khăn, tình nghĩa vợ chồng của họ vẫn tha thiết.)
Biến thể và từ gần giống
- Nghĩa gốc (từ nguyên): Từ "hương lửa" trong nghĩa gốc Hán Việt có thể chỉ việc thờ cúng, hương khói (hương) và lửa (lửa đèn, lửa lòng) trên bàn thờ gia tiên. Tuy nhiên, trong văn chương và ngôn ngữ hiện đại, nghĩa chỉ "tình vợ chồng" là phổ biến nhất.
- Tình nghĩa phu thê: tình nghĩa vợ chồng (cùng nghĩa, ít tính văn chương hơn).
- Ân ái: tình yêu thương, âu yếm giữa vợ chồng.
Từ đồng nghĩa
- Tình phu thê: tình cảm vợ chồng.
- Nghĩa vợ chồng: đạo nghĩa, tình cảm giữa vợ và chồng.
- Duyên nợ: nhân duyên, nghiệp duyên (có thể bao hàm nghĩa vợ chồng).
Lưu ý sử dụng
- "Hương lửa" là một từ mang sắc thái văn chương, cổ điển, thường được dùng trong thơ ca, văn học cổ hoặc lối nói trang trọng. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng các từ như "tình vợ chồng", "tình cảm vợ chồng" thay thế.
- Từ này luôn mang nghĩa tích cực, chỉ sự hòa hợp, ấm áp và bền vững trong hôn nhân.
- dt. Tình yêu thương thắm thiết giữa vợ chồng: Phải duyên hương lửa cùng nhau (Cung oán ngâm khúc).